Nùng
54 Dân tộc Việt Nam

Nùng

Tên khác: Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Nùng Phàn Slình, Nùng Cháo, Nùng Inh

👥

1.083.000

Dân số

🗣️

Tày - Thái (ngữ hệ Tai - Kadai)

Nhóm ngôn ngữ

📍

Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Đắk Lắk và nhiều tỉnh

Địa bàn chính

📖 Giới thiệu

Dân tộc Nùng (còn gọi là Nùng Xuồng, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Nùng Phàn Slình, Nùng Cháo, Nùng Inh) — Dân tộc Nùng là dân tộc thiểu số đông thứ 6 Việt Nam, có quan hệ gần gũi với dân tộc Tày. Nổi tiếng với hát Sli giao duyên, nghề rèn, nghề làm ngói, và nền ẩm thực phong phú mang đặc trưng vùng Đông Bắc.

🎬 Video minh họa

Nhóm ngôn ngữ

Người Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái trong ngữ hệ Tai - Kadai, nhánh Central Tai. Tiếng Nùng rất gần với tiếng Tày, hai ngôn ngữ tạo thành một chuỗi phương ngữ liên tục – người Tày và Nùng có thể hiểu nhau đến 80–90%. Tiếng Nùng cũng gần với tiếng Choang (Zhuang) ở Quảng Tây, Trung Quốc. Có nhiều phương ngữ tương ứng với các nhóm: Nùng Phàn Slình, Nùng Giang, Nùng An, Nùng Cháo, Nùng Xuồng, Nùng Inh…

Tên gọi khác

Dân tộc Nùng chia thành nhiều nhóm ngành theo vùng cư trú và đặc điểm văn hóa: Nùng Xuồng (nhóm lớn nhất), Nùng Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Nùng Phàn Slình (nhóm có nghi lễ cấp sắc giống Dao), Nùng Cháo, Nùng Inh, Nùng Quý Rín, Nùng Dín, Nùng Tùng Slìn. Tên các nhóm thường gắn với tên vùng gốc ở Quảng Tây (Trung Quốc). Tên tự gọi chung là “Nùng”.

Quá trình hình thành

Người Nùng có nguồn gốc từ vùng Quảng Tây, Trung Quốc, di cư sang Việt Nam muộn hơn so với người Tày:

  • Thuộc khối cư dân Tai/Zhuang ở miền Nam Trung Quốc. Người Nùng có quan hệ trực tiếp với người Choang (Zhuang) – dân tộc thiểu số đông nhất Trung Quốc (~19 triệu).
  • Di cư sang Việt Nam theo nhiều đợt, qua biên giới Việt - Trung: một số nhóm đến sớm (thế kỷ 15–16), nhiều nhóm đến trong thế kỷ 17–19, và đợt lớn nhất vào đầu thế kỷ 20 (do bất ổn chính trị ở Trung Quốc).
  • Tại Việt Nam, người Nùng sống xen kẽ với người Tày, dần hòa nhập nhưng vẫn giữ bản sắc riêng (đặc biệt trong hát Sli, trang phục, nghề thủ công).
  • Trong lịch sử, nhiều thủ lĩnh Nùng nổi tiếng: Nùng Trí Cao (thế kỷ 11) – vị thủ lĩnh lập quốc tại vùng Quảng Nguyên (Cao Bằng), quân sự tài ba.
  • Sau 1954, một bộ phận người Nùng di cư vào Tây Nguyên (Đắk Lắk, Lâm Đồng) theo chương trình kinh tế mới.

Trang phục

Trang phục Nùng đa dạng theo nhóm ngành, nhìn chung đặc trưng bởi sắc chàm và hoa văn thêu:

  • Phụ nữ Nùng An: Áo dài chàm xẻ nách phải, viền cổ và nẹp áo thêu hoa văn sặc sỡ (đỏ, vàng, xanh). Quần ống rộng. Đầu quấn khăn đen. Đeo vòng bạc, khuyên tai bạc.
  • Phụ nữ Nùng Phàn Slình: Áo ngắn cài cúc bên phải, viền trang trí. Trang phục tương tự người Dao ở một số nhóm.
  • Phụ nữ Nùng Inh: Mặc váy xanh đặc biệt, khăn quấn đầu cao.
  • Nam giới: Áo cánh ngắn cài cúc, quần ống rộng, thắt lưng. Áo dài chàm vào dịp lễ.
  • Đặc trưng: Hoa văn thêu ở cổ áo, nẹp áo, gấu quần rất tinh tế. Trang sức bạc (vòng cổ, vòng tay, nhẫn, khuyên tai, trâm cài). Vải tự dệt, nhuộm chàm.
  • Mỗi nhóm Nùng có kiểu áo riêng – nhìn trang phục có thể nhận ra thuộc nhóm nào.

Ẩm thực

Ẩm thực Nùng phong phú, nổi tiếng trong số các dân tộc Đông Bắc:

  • Khâu nhục (Nằm khâu): Thịt ba chỉ thái mỏng kho nhừ với gia vị – đặc sản tinh hoa Nùng & Tày.
  • Thịt lợn quay lá mắc mật: Lợn cắp nách quay vàng giòn, thơm mùi mắc mật – đặc sản Lạng Sơn.
  • Phở chua: Phở trộn gia vị chua cay đặc biệt – đặc sản Lạng Sơn.
  • Bánh cuốn trứng: Bánh cuốn nhân trứng gà luộc lòng đào – đặc sản Cao Bằng.
  • Háng pỉnh (Bánh Trung thu): Bánh nướng nhân ngọt/mặn, truyền thống hội Háng Pỉnh.
  • Xôi ngũ sắc: Nấu dịp lễ, tết, dùng lá cây tự nhiên tạo 5 màu.
  • Vịt quay Lạng Sơn: Vịt quay vàng, da giòn – nổi tiếng khắp cả nước.
  • Rượu mẫu sơn (sơn tuyền): Rượu ngâm trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) – đặc sản vùng Đông Bắc.
  • Mắc khén, mắc mật: Gia vị đặc trưng.

Phong tục

  • Hát Sli giao duyên: Nét văn hóa đặc trưng nhất – trai gái hát đối đáp giao duyên bằng thơ ngũ ngôn hoặc thất ngôn, ứng khẩu tài tình. Hát Sli diễn ra ở chợ phiên, lễ hội, đám cưới, đặc biệt trong hội Háng Pỉnh (Trung thu).
  • Hôn nhân: Chế độ phụ hệ, trai gái tìm hiểu nhau qua hát Sli. Thách cưới bằng bạc trắng, lợn, gà, rượu. Đám cưới rất trang trọng, kéo dài 2–3 ngày. Cô dâu khóc tiễn khi rời nhà bố mẹ.
  • Tang lễ: Thầy tào chủ trì, đọc kinh dẫn hồn. Có hát then tiễn. Chôn cất ở nghĩa địa chung, đặt đồ dùng theo.
  • Nhà sàn/nhà đất: Một số nhóm ở nhà sàn (giống Tày), một số nhóm ở nhà trệt (nhà đất) – đặc biệt nhà Nùng Phàn Slình, Nùng An thường ở nhà trệt có tường đất kiên cố.
  • Hội Háng Pỉnh: Dịp Trung thu, nam nữ tụ họp nướng bánh, hát Sli suốt đêm – lễ hội giao duyên lớn nhất.

Tín ngưỡng

Người Nùng theo tín ngưỡng đa thần, kết hợp thờ cúng tổ tiên và ảnh hưởng Đạo giáo:

  • Thờ cúng tổ tiên: Trung tâm đời sống tâm linh, bàn thờ tại vị trí trang trọng nhất trong nhà. Cúng vào Tết, rằm, giỗ, đám cưới.
  • Thầy Tào: Đạo sĩ – chịu ảnh hưởng Đạo giáo, sử dụng kinh sách, bùa chú, ấn quyết. Chủ trì tang lễ, giải hạn, cấp sắc.
  • Thầy Mo: Thầy cúng bản địa, chữa bệnh bằng cúng, gọi hồn.
  • Thần Thổ công, Thổ địa: Thờ cúng tại mỗi bản để bảo vệ cộng đồng.
  • Nùng Phàn Slình: Nhóm đặc biệt – có lễ cấp sắc (tương tự người Dao), con trai phải qua lễ cấp sắc để được công nhận trưởng thành.
  • Tin vào nhiều loại ma (phi): ma nhà, ma bản, ma rừng, ma sông.

Chữ viết

Người Nùng có truyền thống sử dụng chữ Hánchữ Nôm Nùng (biến thể chữ Nôm Tày):

  • Chữ Nôm Nùng: Dùng ghi bài cúng, sách then, truyện thơ, hợp đồng đất đai. Tương tự chữ Nôm Tày nhưng có một số ký tự riêng.
  • Chữ Hán: Sử dụng phổ biến trong thư tịch cúng bái, đối liễn, tranh chữ.
  • Hiện nay sử dụng chữ Quốc ngữ trong giáo dục. Tiếng Nùng (cùng Tày) được dạy ở một số trường vùng dân tộc.

Di sản văn hóa

  • Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái: Được UNESCO ghi danh Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2019). Hát Then Nùng có đặc điểm riêng biệt.
  • Hát Sli: Nghệ thuật hát đối đáp giao duyên đặc sắc – di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
  • Hội Háng Pỉnh: Lễ hội Trung thu – nướng bánh, hát Sli suốt đêm – bản sắc độc đáo.
  • Nghề rèn Nùng An (Phúc Sen, Cao Bằng): Làng rèn nổi tiếng cả nước, sản xuất dao, kéo, nông cụ chất lượng cao – di sản nghề thủ công truyền thống.
  • Nghề làm ngói âm dương: Kỹ thuật làm ngói đất nung truyền thống.
  • Nghề làm hương (nhang): Hương Nùng Xuồng nổi tiếng thơm.
  • Tranh dân gian Nùng: Tranh vẽ trên giấy bản dùng trong nghi lễ.
  • Dân ca Nùng: Các thể loại Sli, lượn, phong slư – di sản thơ ca phong phú.

🎉 Lễ hội

Lễ hội Lồng Tồng (Xuống đồng)
Tết Nguyên Đán
Hội Háng Pỉnh (Tết Trung thu)
Lễ hội Nàng Hai
Lễ cúng rừng (Lồng Mồ)

🏮 Phong tục

Người Nùng thờ cúng tổ tiên trang nghiêm, mỗi nhà có bàn thờ ở vị trí trang trọng nhất. Hôn nhân theo chế độ phụ hệ, có tục thách cưới bằng bạc trắng và lợn. Hát Sli giao duyên là nét văn hóa đặc trưng nhất.